31 loại địa lan có ở Việt Nam mà bạn hay gặp

Những loại địa lan có ở Việt Nam mà bạn hay gặp

Dưới đây là bài viết do tác giả Nông Triệu Thủy sưu tầm và biên soạn lại (có sử dụng một số thông tin của trang web hoalanvietnam.org). Coi như là một trang thông tin về lan rừng được lưu lại và tất nhiên đã có bổ sung thêm bởi tác giả Nông Triệu Thủy - Admin hoalancaobang.com, Lan rừng Thủy kai Cao Bằng. Đây chỉ là các loại lan kiếm, địa lan trong tự nhiên chứ không nói đến các loại lan công nghiệp, lai giống khác. Trong quá trình học hỏi và nghiên cứu, tôi sẽ cập nhật bổ sung không chỉ 31 loại này mà có thể sẽ có những loại khác được cập nhật vào cuối bài viết. Mong ý kiến chỉ giáo của các chuyên gia hoặc các bác chơi lan rừng khắp nơi trên tổ quốc.



Loại thứ nhất:  Cymbidium aloifolium (Kiếm lô hội)

Tên thường gọi: Kiếm Lô hội (Kiếm lô hội - Loại này Cao Bằng rất nhiều, có những nơi đồng bào dể đầy lề đường mà chẳng ai nhặt, thậm chí cõ những nơi gần như là "vứt đi"-số liệu tôi thấy vào cuối năm 2017).




Video "vườn" lan kiếm lô hội mọc tự nhiên đầy bên bờ suối tại Cao Bằng

Loại thứ 2: Cymbidium atropurpureum (Kiếm đen đỏ/ lan kiếm treo)

Tên thường gọi:  Kiếm đen đỏ, Lan kiếm treo

Mô tả: Địa lan hay thạch lan cỡ lớn, củ mọc sát nhau, lá dài và mềm. Dò hoa rủ xuống dài tới 1 m, hoa to 3.5-4.5 cm, 10-33 chiếc thơm mùi dừa, nở vào mùa Hạ-Thu.

Nơi mọc: Gia Lai, Kon Tum.



Cym. atropurpureum2

Loại thứ 3: Cymbidium banaense (Kiếm Bà Na, thiên nga)
Tên thường gọi: Đoản kiếm Bà Na, Thiên Nga, Lan kiếm Bà Na.
Mô tả: Đặc hữu của VN, Địa lan cở trung bình, cây gần như không có củ, lá dài chừng 40 cm, rộng 2 cm. Chùm hoa uốn cong xuống, dài khoảng 35 cm mang theo 10-15 hoa to chừng 10 cm. Đặc biệt cây lan này dò hoa có một vỏ bọc rất cao, to và dày khác hẳn với các giống lan cùng loài. Hoa nở vào cuối Đông, đầu Xuân và có hương thơm. Khi mới nở, hoa mầu trắng rồi chuyển sang mầu hồng rồi tàn.
Nơi mọc: Núi Bà Nà, Đà Nẵng.

Cym. banaense2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

Cym. banaense3
Ảnh: Vũ Định An
Cym. banaense1
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
=========================================

Loại thứ 4: Cymbidium bicolor (Kiếm 2 màu)

Tên Việt: Đoản kiếm hai màu

Mô tả: Phong lan, lá dài 40-50 cm, dò hoa dài 60-70 cm, uốn cong hay rủ xuống, hoa 20-25 chiếc, to 4.5 cm, thơm nở vào Xuân-Hạ.

Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.


Cym. bicolor2
Ảnh: Hà Khắc Hiểu

Cym. bicolor1
Ảnh: orchidspecies.com

Loại thứ 5: Cymbidium cochleare (Chưa có tên tiếng Việt)

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan, lá 9-14 chiếc, chùm hoa dài 30-40 cm, hoa to 5 cm, 10-25 chiếc hơi thơm, nở vào mùa Đông-Xuân.

Nơi mọc: Lai Châu, Hoàng Liên Sơn, Lào Cai.


Cym. cochleare1


Cym. cochleare3Ảnh: Leonid Averyanov

===========================================

Loại thứ 6:  Cymbidium cyperifolium (Kiếm cói/ thanh lan)


Tên Việt: Kiếm cói, Thanh lan.

Mô tả: Địa lan nhỏ, củ gần như không có, lá 7-10 chiếc hơi xoè ra. Chùm hoa dài 30-40 cm, hoa 5-7 chiếc to 4-5 cm, nở vào mùa Thu và Đông.

Nơi mọc: Lào Cai, Hoàng Liên Sơn, Lâm Đồng.
Cym. cyperifolium1
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh


Loại thứ 7: Cymbidium dayanum (Kiếm bích ngọc/ xích ngọc)


Tên Việt: Kiếm bích ngọc, xích ngọc.


Mô tả: Phong lan nhỏ, củ gần như không có, lá 5-8 chiếc, mềm và dài. Chùm hoa dài 18-22 cm, hoa 5-15 chiếc to 4-5 cm, không thơm nở vào mùa Hạ-Thu.
Nơi mọc: Lào Cai, Tam Đảo, Quảng Trị, Tây Nguyên, Đà Lạt.









Loại thứ 8: Cymbidium devonianum




Tên thường gọi: Thanh Hoàng, Gấm ngũ hổ.

Mô tả: Phong lan, cao 30 cm, lá dài 15-20 cm, ngang rộng 5-7 cm. Chùm hoa buông thõng dài 15-40 cm, hoa to 2.5-4 cm, 15-35 chiếc, không thơm nở vào cuối Xuân và lâu tàn.

Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.



Cym. devonianum1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức


Cym. devonianum-Firefall3
Ảnh: Joe Santy


Loại thứ 9: Cymbidium eburneum




Tên Việt: Bạch Ngọc, Bạch Ngọc Xuân.

Mô tả: Phong lan cỡ lớn, đôi khi mọc dưới đất, củ hơi dẹp, lá 7-8 chiếc dài và mềm, chùm hoa dài 50-70 phân. Biệt dạng Cym. eburneum var. philbrickianum mầu hoa trắng toát, trong họng lưỡi hoa có đốm vàng, chỉ có 3-4 hoa, nhưng to từ 8-12 phân, có huơng thơm. Biệt dang Cym. eburneum var. longzhouense, lưỡi hoa có môt vệt vàng và những đốm đỏ, hoa 4-5 chiếc nhưng nhỏ hơn.

Nơi mọc: Lào Cai, Sa Pa, Tây Nguyên, Lâm Đồng (Bổ sung: Lan rừng Cao Bằng cũng có loại này vì trực tiếp tôi đã lấy mấy lần với đồng bào để chia sẻ với các bác miền xuôi vào cuối năm 2017 và đầu năm 2018).

Cym. eburneum1
Cymbidium eburneum var. philbrickianum
Ảnh: Chu Xuân Cảnh

Cym. eburneum2
Cymbidium eburneum var. philbrickianum
Ảnh: The genus of Cymbidium in China



Cym. eburneum3
Cymbidium eburneum var. longzhouense
Ảnh: The genus of Cymbidium in China

Cym. eburneum4
Cymbidium eburneum var. longzhouense
Ảnh: Nguyễn Minh Đức


Loại thứ 10: Cymbidium elegans




Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan hay đia lan cỡ lớn, củ nhỏ. Dò hoa dài 60 cm, hoa 20-35 chiếc, to 3.73 cm, không mở rộng, hơi thơm nở vào mùa Thu-Đông.

Nơi mọc: Phan Kế Lộc, Averyanov tìm thấy ở Lào Cai vào 11-2005.



Cym. elegans1
Ảnh: Leonid Averyanov

Cym. elegans2
Ảnh: Vũ Định An


Loại thứ 11: Cymbidium Ensifolium (Thanh ngọc)



Tên Việt: Thanh Ngọc.

Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 3-4 chiếc lá dài 40-60 cm ngang 1.5 cm. Dò hoa cao 20-40 cm, hoa 3-9 chiếc, to 5-6 cm lâu tàn, có hương thơm, nở vào mùa Thu.

Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.



Cym. ensifolium3
Ảnh: Huỳnh Hậu

Cym. ensifolium2
Ảnh: Nguyễn Quang Thuyết

Cym. ensifolium1
Ảnh: Nguyễn Quang Thuyết



Cym. ensifolium4
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh

Cym. ensifolium5
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh




Loại thứ 12: Cymbidium erythraeum (Chưa có tên Việt)



Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan hay thạch lan cỡ lớn, lá 5-9 chiếc dài và mềm. Dò hoa dài 30-70 cm, hoa 4-15 chiếc, to 8 cm, nở vào mùa Thu.

Nơi mọc: Lào Cai, Hoàng Liên Sơn.



Cym. erythraeum1
Ảnh: Cmausteller.blogspot.com

Cym. erythraeum2
Ảnh: Đinh Văn Tuyến



Loại thứ 13: Cymbidium erythrostylum (Bạc lan)



Mô tả: Đặc hữu của VN, Phong lan, Thạch lan hay địa lan cỡ nhỏ, lá 6-8 chiếc dài 30-50 cm, mềm. Dò hoa dài 40-50 cm, hoa 4-10 chiếc, to 6 cm, không thơm nhưng lâu tàn, nở vào cuối Hạ và mùa Thu.

Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.

Cym. erythrostylum1
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

Cym. erythrostylum2
Ảnh: Ngô Quý Tạo
Cym. erythrostylum3
Ảnh: Vũ Định An



Cym. erythrostylum-var-alba4
Cymbidium erythrostylum var. alba
Ảnh: Vũ Định An


Loại thứ 14: Cymbidium finlaysonianum (Kiếm vàng/ hoàng kiếm lan)



Tên Việt: Kiếm vàng, Hoàng kiếm lan.

Mô tả: Phong lan cỡ lớn, củ nhỏ, lá 5-7 chiếc dầy và cứng mầu xanh thẫm. Dò hoa dài 60-120 cm, hoa 20-30 chiếc to 6 cm, hơi thơm, nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Từ Bắc đến Nam của Việt Nam.

Cym. finlaysonianum1
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

Cym. finlaysonianum2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng




Loại thứ 15Cymbidium floribundum (chưa có tên Việt)



Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan, hay thạch lan cỡ trung bình, cù mọc sát nhau, lá 5-6 chiếc. Dò hoa to và cứng dài 30-40 cm, hoa 6-40 chiếc, to 3 cm, không thơm, nở vào mùa Xuân khi gần tàn chuyễn sang mầu đỏ.

Nơi mọc: Lào Cai, Hoàng Liên Sơn.



Cym. floribundum1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

Cym. floribundum2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức




Loại thứ 16Cymbidium hookerianum (Chưa có tên Việt)



Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan hay thạch lan cỡ lớn, củ hơi dẹp, lá 4-5 chiếc. Dò hoa dài 60-70 cm, hoa 6-15 chiếc to 14 cm, rất thơm, lâu tàn, nở vào cuối Đông và mùa Xuân.

Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La.



Cym. hookerianum1
Ảnh: orchidspecies.com



Cym. hookerianum2
Ảnh: Flickr


Loại thứ 17Cymbidium insigne (hồng lan)



Tên Việt: Hồng lan.

Mô tả: Địa lan, lá 6-10 chiếc. Dò hoa lên thẳng cao 1-1,5 m, hoa 20-25 chiếc, to 7-9 cm, không thơm nở từ mùa Thu cho đến mùa Xuân.

Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Lâm Đồng.
Cym. insigne1
Ảnh: orchidspecies.com

Cym. insigne2
Ảnh: Leonid Averyanov


Loại thứ 18. Cymbidium iridioides (Kiếm hồng hoàng, hồng hoàng lưỡi hổ, trần mộng thu)




Tên Việt: Kiếm Hồng Hoàng (Trên Cao Bằng hay gọi là Lan luỡi hổ hoặc Hồng hoàng lưỡi hổ hoặc còn gọi là Trần mộng thu vì nó ra hoa vào mùa thu và thân cây gần giôsng cây trần mộng xuân, Sapa).

Mô tả: Phong lan, một đôi khi mọc trên đá, lá 4-7 chiếc. Dò hoa dài 50-90 cm, hoa 7-20 chiếc to 7.5-10 cm, hơi thơm, lâu tàn, nở vào mùa Thu.

Nơi mọc: Cao Bằng, Kon Tum, Pleiku, Lâm Đồng.

Cym. iridioides2
Ảnh: Nguyễn Phú Thịnh



Cym. iridioides3
Ảnh: Vũ Định An

Cym. iridioides1
Ảnh: Nguyễn Phú Thịnh





Ảnh: Nông Triệu Thủy


Ảnh: Nông Triệu Thủy


Ảnh: Nông Triệu Thủy




















Hình ảnh tại nhà của Nông Triệu Thủy (Lan rừng Thủy kai)












Video về loại lan này tại Cao Bằng của anh Nông Triệu Thủy sưu tầm được trực tiếp với người dân

Loại thứ 19Cymbidium kanran (Kiếm karan)


Tên Việt: Kiếm Karan, kiếm lá bé, kiếm hoa xanh. 

Mô tả: Địa lan nhỏ (Tiểu Kiếm) lá 3-5 chiếc xanh thẫm dài 30-35 cm, rộng 1 cm. Dò hoa mọc từ đáy củ cao khoảng 40-50 cm. Hoa 5-10 chiếc, to 5-7 cm, hương thơm ngát nở vào mùa thu. Hoa có nhiều mầu sắc khác nhau nhưng mầu xanh là chính.

Nơi mọc: Cao Bằng, Bắc Kạn

Cym. kanran1
Ảnh: ru.wikipedia.org



Cym. kanran2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

Cym. kanran3
Ảnh: Bùi Xuân Đáng


Lan rừng Thủy kai tại Hà Nội: Số 39 ngõ 2 đại lộ Thăng Long, Mễ Trì, Nam Từ Liêm


Loại thứ 20. Cymbidium lancifolium (Kiếm lá giáo/ tai thỏ/ thố nhĩ/ lục lan)


Tên Việt: Lan thố nhĩ (tai thỏ), Lục lan hay Kiếm lá giáo.
Ảnh: Nông Triệu Thủy
Mô tả: Thạch lan, lá 3-6 chiếc, to bản 4 cm. Dò hoa cao 30 cm, hoa thưa 5-7 chiếc, to 5 cm, thơm và lâu tàn, nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Cao Bằng, Lào Cai, Tam Đảo, Ninh Bình, Tây Nguyên, Lâm Đồng.







****** Cymbidium longifolium****************

( Loại lan này Tương tự như Cymbidium Elegans )

Loại thứ 21. Cymbidium lowianum (Hoàng lan/ Hồng hoàng ngọc bích/ Trần mộng Sapa/ Trần mộng xuân)



Tên Việt: Hoàng lan/ Hồng hoàng ngọc bích/ Trần mộng xuân/ Trần mộng Sapa.

Mô tả: Phong lan hay địa la cỡ lớn, lá 7-9 chiếc dài 70-90 cm. Dò hoa dài 80-100 cm, hoa 12-40 chiếc, to 7.5-10 cm, lâu tàn, nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lâm Đồng.

Cym. lowianum1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

Cym. lowianum2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

Cym. lowianum3
Ảnh: Vũ Định An






Loại thứ 22. Cymbidium macrorhizon (Lan hoại sinh, Kiếm hoại)




Tên Việt: Lan hoại sinh, Kiếm hoại

Mô tả: Địa lan hoại sinh nhỏ, không lá. Dò hoa mọc lên vào mùa Xuân hay mùa Hạ cao 15-25 cm, hoa 3-6 chiếc.

Nơi mọc: Ninh Thuận, Phú Quốc.



Cym. macrorhizon1
Ảnh: ele-middleman.at.webry

Cym. macrorhizon2
Ảnh: The genus of Cymbidium in China


Loại thứ 23. Cymbidium mastersii (Chưa có tên Việt)




Đồng danh: Cymbidium affine Griff. 1851; Cymbidium maguanense F.Y. Liu 1996; Cymbidium mastersii var. album Rchb. f 1880.



Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan hay địa lan cỡ lớn, củ dài lá ngắn. Dò hoa dài 25-30 cm, hoa 5-15 chiếc, thơm nhưng không mở rộng, dài 6 cm.

Nơi mọc: Leonid Aveyanov, Phan Kế Lộc, D.T. Đoan tìm thấy ở Thanh Hoá vào tháng 10-2003.



Cymbidium mastersii
Ảnh: Sinicaorhids.org





Loại thứ 24. Cymbidium qiubeiense (Chưa có tên Việt)



Tên Việt: Chưa có.


Mô tả: Địa lan, củ hình trứng cao 1-1.5 cm, rộng 6-9 mm, đặc biệt bẹ lá mầu nâu xanh pha tím. Lá 2-3 chiếc xanh thẫm hơi tím, dài 30-80 cm, rộng 5-10 mm. Chùm hoa mầu tím cao 25-30 cm, hoa 5-6 chiếc 2.5-3.5 cm, có hương thơm, nở vào tháng 10-12.
Nơi mọc: Vân Nam và Quảng Tây. Chu Xuân Cảnh tìm thấy lần đầu tại Bắc Cạn tháng 11 năm 2009.
Cym. qiubeiense1
Ảnh: Chu Xuân Cảnh

Cym. qiubeiense2
Ảnh: Chu Xuân Cảnh


Loại thứ 25. Cymbidium sanderae* Sander ex Rolfe 1904



Đồng danh: Cymbidium parishii var. sanderae Rolfe 1904.



Tên Việt: Hồng lan

Mô tả: Địa lan cỡ trung bình, lá dài 60-70 cm, mềm. Dò hoa dài 50-60 cm, uốn cong, hoa 7-15 chiếc, to 7-8 cm, nở vào cuối Đông, đầu Xuân.

Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt, Mộc Châu, Sơn La.

Cym. sanderae1
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

Cym. sanderae2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

Loại thứ 26. Cymbidium schroederi (Hoàng lan/ Kiếm trung)




Tên Việt: Hoàng lan (PHH), Kiếm trung (TH).

Mô tả: Phong lan, đặc hữu của VN, củ dẹt, lá 5-6 chiếc. Dò hoa dài 40-60 cm, uốn cong, hoa 15-25 chiếc, to 8-9 cm, nở vào cuối Đông, đầu Xuân.

Nơi mọc: Kon Tum, Pleiku, Đắc Lắk, Lâm Đồng.
Cym. schroederi1
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka

Cym. schroederi2
Ảnh: Leonid Averyanov




Loại thứ 27. Cymbidium sinense (Kiếm tầu, Mặc lan, Thanh trường, Đại hoàng.)




Tên Việt: Kiếm tầu , Mặc lan, Thanh trường, Đại hoàng.

Mô tả: Điạ lan nhỏ, lá dài 40-60 cm mềm. Dò hoa lên thẳng cao 40-60 cm, hoa 15-20 chiếc to 5 cm, sắc hoa có nhiều mầu cho nên tên Việt gọi theo mầu hoa, rất thơm nở từ mùa Thu tới mùa Xuân.

Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Tây Nguyên, Lâm Đồng.

Cym. sinense5
Ảnh: Phan Kế Lộc

Cym. sinense1
Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân

Cym. sinense2
Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân



Cym. sinense3
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh

Cym. sinense4
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh




Loại thứ 28. Cymbidium suavissimum (Kiếm đỏ)



Tên Việt: Chưa có (Một số nơi trên Cao Bằng hay gọi là kiếm đỏ, kiếm boóc-đô... - Chú thích của Nông Triệu Thủy).


Mô tả: Phong lan, Địa lan hay Thạch lan, lá 5-7 chiếc. Dò hoa to, lên thẳng, hoa 30-60 chiếc, to 3-3.5 cm, nở vào mùa Hạ, thơm mùi trái cây.

Nơi mọc: Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng.




Ghi chú: Cây lan này rất giống với Cym. floribundum nhưng sắc hoa tím đỏ hơn, củ to hơn, lá dài hơn, nhiều hoa hơn. Có hương thơm và nở vào Hạ thay vì mùa Xuân như Cymbidium floribundum (đoản kiếm nhiều hoa).

Cym. suavissimum2
Ảnh: Cao Ánh Tuyết

Cym. suavissimum1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức



Cym. suavissimum3
Ảnh: Vũ Định An


Loại thứ 29. Cymbidium wenshanense (Bạch ngọc đuôi công)



Đồng danh: Cymbidium wenshanense var. quinquelobum (Z.J.Liu & S.C.Chen) Z.J.Liu, S.C.Chen & P.J.Cribb 2009.

Ảnh: Nông Triệu Thủy


Tên Việt: Bạch ngọc đuôi công.

Mô tả: Phong lan hay thạch lan, lá dài 30-40 phân. Dò hoa rũ xuống mang 7-12 chiếc hoa, không mở rộng và có khuynh hướng cúi mặt xuống, to ngang 6-7 phân, màu trắng, môi hoa màu vàng, trong hon có nhiều chấm tím nâu. Nở vào cuối Đông, đầu Xuân. Có hương thơm.

Nơi mọc: Sa Pa, Cao Bằng. Ở Cao Bằng tác giả thấy khá nhiều loại lan này, nhất là ở địa phận thuộc xã Đình Phùng, huyện Bảo Lạc, Cao Bằng và tại địa phương này họ hay gọi là lan kiếm Bạch ngọc đuôi công. Bản thân tác giả cũng đã từng chia sẻ rất nhiều cho các bác chơi lan trên toàn quốc về giống lan này vào khoảng cuối năm 2017.
Ảnh: Nông Triệu Thủy


Ảnh: Nông Triệu Thủy


Ảnh: Nông Triệu Thủy


Ảnh: Nông Triệu Thủy


Loại thứ 30. Cymbidium wilsonii (chưa có tên Việt)



Đồng danh: Cymbidium giganteum var. wilsonii Rolfe ex De Cock 1904; Cyperorchis wilsonii (Rolfe ex De Cock) Schltr. 1924.


Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan, lá 5-6 chiếc. Dò hoa cao 50-70 cm, hoa 5-15 chiếc to 9-10 cm, thơm và nở vào đầu Xuân.

Nơi mọc: Tây Nguyên.


Cym. wilsonii1
Ảnh: Dalatrose
Cym. wilsonii2
Ảnh: Flickr.com

Loại thứ 31. Cymbidium sp (Chưa có tên Việt)



Tên Việt: Chưa có.


Ghi chú: Giống Cymbidium chưa rõ tên.
Cym. sp1
Ảnh: Leonid Averyanov
Cym. sp2
Ảnh: Leonid Averyanov

Biên soạn lại bởi Nông Triệu Thủy (Lan rừng Thủy Kai Cao Bằng-hoalancaobang.com/ lanrungcaobang.com), có tham khảo và lấy một số thông tin từ website hoalanvietnam.org

>
Gọi ngay